a11y.skipToMainContent
1

Name

Tính thuộc tính khu vực cho phần tử thép. Chọn giữa I-Beams, C-Cannnnnnels, Z-Sicions, Recta góc thung lũng (RHS), và khu vực thung lũng hình vuông (SHS) để tìm những khoảnh khắc của Inertia, khu vực Modili, và Radi của Gyration.

Section Shape & Dimensions

Section Properties

Cross-sectional Area (A)--
Inertia X-Axis (Ix)--
Inertia Y-Axis (Iy)--
Section Modulus (Sx)--
Section Modulus (Sy)--
Radius of Gyration (rx)--
Radius of Gyration (ry)--

Steel Sections Structural Formulas

Hollow RHS Section: Outer $B\times H$, Inner $b=B-2t$, $h=H-2t$.Ix = (B�H� - b�h�) � 12 | Iy = (H�B� - h�b�) � 12

I-Beam Section: Flange $B$, Web thickness $tw$, total height $H$, flange thickness $tf$, inside height $h=H-2tf$.Ix = [B�H� - (B - tw)�h�] � 12 | Iy = (2�tf�B� + h�tw�) � 12

C-Channel Section: Flange B, Web thickness tw, total height H, flange thickness tf. Centroid offset Xcg is computed relative to back of web, and Y-axis Inertia is calculated using the Parallel Axis Theorem:Iy = [h�tw�/12 + h�tw(X_cg - tw/2)�] + 2[tf�B�/12 + B�tf(X_cg - B/2)�]

Other properties: Modulus S = I � ymax, Gyration r = v(I � A). All units are expressed in standard metric format: Area in mm�, Inertia in mm4 (and scaled to cm4 for engineering usability), Section Modulus in cm�, Radius of Gyration in mm.

Was this tool helpful?
Send output to:
Advertisement

How to use Steel Sections Inertia Calculator

  1. Chọn phần thép: I-Beam, C-Channel, Z-Section, RHS/SHS, hay Circular.
  2. Nhập kích thước phần: chiều rộng flange, độ dày flange, chiều cao web, độ dày web hoặc bề dày của tường.
  3. Nhấn vào để tính toán để xem khu vực cấu trúc, centroid, khoảnh khắc quán tính, phần mô- đun, và bán kính quay.

Tên là gì?

Trong kỹ thuật cấu trúc, hình dạng cắt ngang của một chùm tia quyết định khả năng tải và kháng cự của nó để uốn cong và làm lệch. Tham số thiết kế chìa khóa bao gồm Khu vực cắt ngang (A$A), khoảnh khắc của Inertia ($I x, I y$ để xác định khả năng kháng cự) và mục Modulus ($S x, S y$ để xác định giới hạn giảm căng thẳng). Máy tính này tính toán những tính chất kỹ thuật chính xác cho năm hình học hồ sơ thép phổ biến. Nó là một công cụ thiết yếu cho dân sự và cơ khí kỹ sư thiết kế xà, cột, và purlin
Advertisement

FAQ

Thời khắc nào của bệnh Inertia?
Khoảnh khắc của Inertia (I) đo sự kháng cự của một hình dạng để uốn cong quanh một trục cụ thể. Một khoảnh khắc cao hơn của bệnh Inertia nghĩa là tia sẽ làm lệch hướng ít hơn dưới một gánh nặng nhất định.
Khu vực Modulus là gì?
Phần Modulus (S) là tỷ lệ của khoảnh khắc Inertia đến khoảng cách từ trục trung lập đến sợi bên ngoài. Nó được dùng để tính toán áp suất cong tối đa trong một chùm nằm dưới tải (Stres = moment / S).
Một phần rỗng so với phần cứng như thế nào?
Phần rỗng (RHS/SHS) vị trí vật liệu khác xa trục trung lập, cho chúng tỷ lệ sức mạnh đối trọng cao và sức kháng cự cao so với các thanh khối lượng tương tự.

Related tools

Author

OH
Omar Hassan"The Number Cruncher"

Engineer & Unit Conversion Specialist

Omar is a mechanical engineer by training and a unit-conversion enthusiast by passion. He has built calibration systems for aerospace and automotive manufacturers and knows firsthand how a single decimal error can cost millions in rework. His mission is to make every conversion instant, accurate, and accessible to everyone, whether they are a student, tradesperson, or practicing engineer, with no advanced degree required.

Advertisement