a11y.skipToMainContent
1

Trình thiết kế hỗn hợp đặc trưng

Tính toán kết hợp bê tông cho bê tông. Chọn điểm số tiêu chuẩn trên danh nghĩa (C10 đến C40) hoặc tỷ lệ tùy chỉnh thiết kế đầu vào để có xi măng, cát, sỏi và khối lượng nước.

Concrete Volume & Grade

Material Mix Proportions

Cement Needed
--
-- kg
Fine Aggregate (Sand)
--
-- cft
Coarse Aggregate (Gravel)
--
-- cft
Water Required
--
liters (approx.)

Total volume calculated:--

Dry Mix Volume equivalent:--

Concrete Mix Calculation Formula & Grade Rules

Concrete reduces in volume by about 35% to 36% when mixed with water due to voids filling up. Therefore, we use a dry volume conversion factor of 1.54:

Dry Volume (V_dry) = Wet Volume (m�) � 1.54 � (1 + Wastage % � 100)

1. Nominal Ratios (C10 to C25):

C10 (1:3:6): Sum = 10. Cement = V_dry/10, Sand = 3�V_dry/10, Gravel = 6�V_dry/10.

C15 (1:2:4): Sum = 7. Cement = V_dry/7, Sand = 2�V_dry/7, Gravel = 4�V_dry/7.

C20 (1:1.5:3): Sum = 5.5. Cement = V_dry/5.5, Sand = 1.5�V_dry/5.5, Gravel = 3�V_dry/5.5.

C25 (1:1:2): Sum = 4. Cement = V_dry/4, Sand = V_dry/4, Gravel = 2�V_dry/4.

� Material densities used: Cement = 1440 kg/m�, Sand = 1600 kg/m�, Coarse Aggregate = 1500 kg/m�. Water-cement ratio = 0.50.

2. Design Mix Weights per m� (C30 to C40):

C30: Cement = 380 kg, Sand = 680 kg, Gravel = 1200 kg, Water = 185 kg.

C35: Cement = 410 kg, Sand = 640 kg, Gravel = 1210 kg, Water = 185 kg.

C40: Cement = 440 kg, Sand = 600 kg, Gravel = 1220 kg, Water = 180 kg.

� Design mixes bypass dry shrinkage calculations because they are based directly on established batch-weight parameters for compaction.

Was this tool helpful?
Send output to:
Advertisement

How to use Concrete Mix Designer

  1. Hãy chọn điểm cụ thể (v. d. C15, C20, C25, C30, C35, C40) hoặc nhập vào tỷ lệ trộn riêng.
  2. Nhập âm lượng bê tông vào mét khối hay lít.
  3. Hãy đọc các chi tiết về vật liệu bị hỏng cân (kg) và số lượng (liber/bags).

Tên là gì?

Thiết kế hỗn hợp tiểu dụng là quá trình lựa chọn và tăng tỷ lệ các nguyên liệu (cover, tốt tổng hợp/sand, thô tổng hợp/gravel, và nước) để sản xuất bê tông của sức mạnh đã xác định và bền vững. Các hỗn hợp cấp tiêu chuẩn (như C20, C25, C30) chỉ ra sức nén trong megapascal (MPa) sau 28 ngày. Máy tính này xác định số lượng vật liệu cần thiết cho việc pha trộn danh nghĩa và thiết kế dựa trên độ thu nhỏ âm lượng chuẩn (1.54 âm lượng khô). Nó sản xuất ra khối lượng và khối lượng cho xi măng, cát, kết hợp và nước để bạn chuẩn bị một mẻ chạy chính xác

Advertisement

FAQ

Điểm cụ thể như C25 và C30 nghĩa là gì?
Chữ "C" viết tắt cho sức mạnh nén. Con số này tượng trưng cho sức mạnh nén đặc trưng của Newton mỗi mm vuông (N/mm2 hoặc MPa) khi được kiểm tra trên các khối bê tông sau 28 ngày chữa bệnh.
Chất bê tông khô là gì?
Chất bê tông mới co lại khi trộn với nước. Để sản xuất ra 1 mét khối bê tông ướt, bạn cần khoảng 1,54 mét khối nguyên liệu khô. Điều này được gọi là yếu tố khối lượng khô.
Mức độ cụ thể tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Tỷ lệ thông thường trên danh nghĩa (Sand:Gravel): C15 là 1: 2.4, C20 là 1.5: 3, C25 là 1:1:2, và C30 là 1.75: 1.5.

Related tools

Author

OH
Omar Hassan"The Number Cruncher"

Engineer & Unit Conversion Specialist

Omar is a mechanical engineer by training and a unit-conversion enthusiast by passion. He has built calibration systems for aerospace and automotive manufacturers and knows firsthand how a single decimal error can cost millions in rework. His mission is to make every conversion instant, accurate, and accessible to everyone, whether they are a student, tradesperson, or practicing engineer, with no advanced degree required.

Advertisement